Điền recommed hay recommedation

Điền recommed hay recommedation

Cô ơi tại sao câu này không điền tính từ để bổ nghĩa danh từ được ạ?

Dr. Braun will write——-letters only for interns who master every task expected of a junior copy editor.
(A) recommends
(B) recommendation
(C) recommended
(D) recommending

Câu này sẽ chọn đáp án đơn giản nếu bạn đã gặp qua các cụm danh từ như “recommendation letters (thư giới thiệu), Reference letter (thư xác minh) xuất hiện nhiều trong PART 7. Nhưng mình thấy các bạn hay đăng hỏi câu này nên mình phân tích thêm.

Khi chỗ trống đứng trước danh từ thì có thể điền:

1) Tính từ để bổ nghĩa danh từ phía sau: Chiếm khoảng 90% các trường hợp

2) Danh từ để tạo thành danh từ ghép: Chiếm 10% còn lại

Nếu đề cho trường hợp b) thì đa số sẽ cho các danh từ ghép quen mặt như : customer satisfaction survey, markeing department, employee evaluation (đánh giá nhân viên), confirmation letter (thư xác nhận)….

Trong câu đề bài nếu bạn chọn tính từ thì cả C và D đều là tính từ, nhưng tính chất này là “Được đề xuất, được chỉ định” thì phải dùng tính từ dạng bị động nên có chọn thì cũng chọn recommended.

recommended letters – những lá thư được đề xuất

Không hợp lý nên không chọn C. Một ví dụ về tính từ recommended như sau:

Do not exceed the recommended dosage
Không được dùng quá liều lượng chỉ định/được đề xuất.

Tiến sỹ Braun chỉ viết thư GIỚI THIỆU cho các thực tập sinh đã thành thạo từng nhiệm vụ được giao cho một biên tập viên ngôn ngữ chưa có nhiều kinh nghiệm.

Thời gian cần thiết:  11112 ngày, 2 giờ và 1 phút.

  1. 111111111111111111111111

    111111111111111111111111

  2. 111111111111111111111111

    111111111111111111111111

Do not exceed the recommended dosage
Không được dùng quá liều lượng chỉ định/được đề xuất.

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of